Lễ kết nạp Đảng viên mới của Chi bộ Thanh tra Pháp chế và Tâm lý Giáo dục
.jpg)
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/11/2026, thay thế Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
Đáng chú ý, Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT vẫn giữ 6 tiêu chuẩn nhưng giảm 1 tiêu chí, từ 20 tiêu chí theo quy định hiện hành xuống còn 19 tiêu chí. Đồng thời, văn bản mới bổ sung một số quy định ở các tiêu chí đánh giá đạt Chuẩn cơ sở giáo dục đại học và điều chỉnh nhiều nội dung so với Thông tư cũ.
Giảm tiêu chí về tổ chức và quản trị
Cụ thể, tại Tiêu chuẩn 1 về Tổ chức và quản trị, Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT quy định 4 tiêu chí gồm: Các vị trí lãnh đạo chủ chốt; Hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ; Chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học; Dữ liệu quản lý về người học, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
Tuy nhiên, ở Tiêu chuẩn 1 của Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT nêu 3 tiêu chí gồm:
Hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ đã được ban hành đầy đủ, đúng thẩm quyền và còn hiệu lực theo quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học.
Sứ mạng, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo được ban hành, cụ thể hóa thành các chỉ số hoạt động chính trong kế hoạch hàng năm và được tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá bảo đảm có ít nhất 50% số chỉ số hoạt động chính đạt hoặc vượt mục tiêu đã được phê duyệt.
Dữ liệu quản lý về người học, đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, địa điểm tổ chức đào tạo, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở đào tạo được kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng định dạng và nhất quán trên HEMIS.
| Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT | Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT | |
| Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị | Tiêu chí 1.1. Các vị trí lãnh đạo chủ chốt (chủ tịch hội đồng trường/hội đồng đại học và hiệu trưởng/giám đốc cơ sở giáo dục đại học) được kiện toàn kịp thời, thời gian khuyết đồng thời 2 vị trí không quá 6 tháng. Tiêu chí 1.2. Hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ đã được ban hành đầy đủ theo quy định của Luật Giáo dục đại học. Tiêu chí 1.3. Chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học được ban hành, triển khai và giám sát hiệu quả qua bộ chỉ số hoạt động chính, bảo đảm hằng năm có ít nhất 50% các chỉ số hoạt động chính được cải thiện. Tiêu chí 1.4. Dữ liệu quản lý về người học, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học được kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và nhất quán trên hệ thống HEMIS. |
Tiêu chí 1.1. Hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ đã được ban hành đầy đủ, đúng thẩm quyền và còn hiệu lực theo quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học. Tiêu chí 1.2. Sứ mạng, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo được ban hành, cụ thể hóa thành các chỉ số hoạt động chính trong kế hoạch hàng năm và được tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá bảo đảm có ít nhất 50% số chỉ số hoạt động chính đạt hoặc vượt mục tiêu đã được phê duyệt. Tiêu chí 1.3. Dữ liệu quản lý về người học, đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, địa điểm tổ chức đào tạo, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở đào tạo được kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng định dạng và nhất quán trên HEMIS. |
Hệ thống quản lý học tập trực tuyến bảo đảm đáp ứng 100%
Tại Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất quy định về việc cơ sở đào tạo có khuôn viên, cơ sở vật chất, hệ thống thư viện, học liệu đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
Theo đó, Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT giữ nguyên hai tiêu chí về diện tích đất và diện tích sàn (Tiêu chí 3.1 và Tiêu chí 3.2). Các cơ sở giáo dục đại học đảm bảo từ năm 2030, diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 25 m² . Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo trên số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m²; ít nhất 70% giảng viên cơ hữu được bảo đảm chỗ làm việc riêng biệt.
Tiêu chí 3.3 và Tiêu chí 3.4 có sự khác biệt như sau:
| Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT (Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất) |
Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT (Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, học liệu và hạ tầng số) |
|
| Tiêu chí 3.3 | Thư viện, trung tâm học liệu có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó: a) Số đầu sách giáo trình, sách chuyên khảo tính bình quân trên một ngành đào tạo ở mỗi trình độ đào tạo không nhỏ hơn 40; b) Số bản sách giáo trình, sách chuyên khảo tính bình quân trên một người học quy đổi theo trình độ đào tạo không nhỏ hơn 5. |
Thư viện, trung tâm học liệu có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, bảo đảm số lượt sử dụng học liệu hợp lệ bình quân của giảng viên và người học trong năm học tối thiểu là 10. |
| Tiêu chí 3.4 | Số học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến chiếm ít nhất 10% tổng số học phần giảng dạy trong năm; dung lượng đường truyền Internet trên một nghìn người học không thấp hơn trung bình tốc độ mạng băng rộng cố định của Việt Nam. | Hệ thống quản lý học tập trực tuyến bảo đảm đáp ứng 100% các chức năng và yêu cầu tối thiểu theo quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
Biên độ hoạt động 3 năm gần nhất không âm
Tiêu chuẩn 4: Tài chính quy định cơ sở đào tạo duy trì được cân đối tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững.
Tiêu chí 4.1, Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT quy định: Biên độ hoạt động, được xác định bằng chênh lệch thu chi trên tổng thu, tính trung bình 3 năm gần nhất nằm trong phạm vi từ 0% đến 30%.
Tuy nhiên, Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT đã sửa đổi Tiêu chí 4.1, cụ thể: Biên độ hoạt động, được xác định bằng chênh lệch thu chi trên tổng thu, tính trung bình 03 năm gần nhất không âm.
Chi tiết cách xác định tỷ lệ về tuyển sinh và đào tạo
Tại Tiêu chuẩn 5 về tuyển sinh và đào tạo, cả Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT và Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT đều quy định 5 tiêu chí, tập trung vào việc bảo đảm chất lượng, hiệu quả tuyển sinh, đào tạo và hỗ trợ người học.
So với quy định hiên hành, Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT không thay đổi các tỷ lệ được áp dụng tại Tiêu chuẩn 5 nhưng quy định cụ thể hơn về phương pháp và cách thức xác định từng tỷ lệ. Cụ thể:
| Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT (Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo) |
Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT (Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo) |
|
| Tiêu chí 5.1 | Tỷ lệ nhập học trên số chỉ tiêu công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 3 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 3 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở giáo dục đại học. | Tỷ lệ nhập học trên số lượng tuyển sinh công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 03 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 03 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 02 năm. |
| Tiêu chí 5.2 | Tỷ lệ thôi học, được xác định bằng tỷ lệ người học chưa tốt nghiệp mà không tiếp tục theo học hằng năm, không cao hơn 10% và riêng đối với người học năm đầu không cao hơn 15%. | Tỷ lệ thôi học trong năm được xác định bằng tỷ lệ người học chưa tốt nghiệp mà không tiếp tục theo học ở năm kế tiếp (không bao gồm người học được phép nghỉ học tạm thời, chuyển chương trình đào tạo, chuyển cơ sở giáo dục) trên tổng số người học có mặt tại thời điểm cuối năm học trước không cao hơn 10%; riêng đối với người học năm học đầu tiên tính trên số người học nhập học lần đầu của khóa tuyển sinh sau khi trừ các trường hợp được loại trừ không cao hơn 15%. |
| Tiêu chí 5.3 | Tỷ lệ tốt nghiệp, được xác định bằng tỷ lệ người học tốt nghiệp trong thời gian không chậm quá 2 năm so với kế hoạch học tập chuẩn, không thấp hơn 60%; tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn không thấp hơn 40%. | Tỷ lệ tốt nghiệp không thấp hơn 60% được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn trên số người thực tuyển của khóa tuyển sinh năm đó tính đến 31/12 của năm đánh giá; đồng thời tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn, được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian đào tạo chuẩn, không thấp hơn 40%. |
| Tiêu chí 5.4 | Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên về chất lượng và hiệu quả giảng dạy không thấp hơn 70%; tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về quá trình học tập và trải nghiệm không thấp hơn 70%. | Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học tập không thấp hơn 70% trên tổng số phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu số người học có ít nhất một lượt phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 60% số người học thuộc phạm vi khảo sát; đồng thời tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về chương trình đào tạo, quá trình học tập và trải nghiệm không thấp hơn 70% trên tổng số phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu số người tốt nghiệp có phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 70% số người tốt nghiệp được khảo sát. |
| Tiêu chí 5.5 | Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo, tự tạo việc làm hoặc học tiếp trình độ cao hơn trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp, không thấp hơn 70%. | Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo, tự tạo việc làm, học tiếp trình độ cao hơn, hoặc đang thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp, không thấp hơn 70%. |
Tỷ trọng thu khoa học - công nghệ áp dụng chung với các trường đào tạo tiến sĩ
Tại Tiêu chuẩn 6: Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT nêu các tiêu chí đối với các cơ sở đào tạo có năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, thể hiện qua nguồn thu từ các hoạt động này và kết quả công bố khoa học.
So với Tiêu chuẩn 6 tại Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT, Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT cho phép các cơ sở đào tạo lĩnh vực Nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao, không bắt buộc áp dụng tiêu chí 6.2. Còn Tiêu chí 6.1 về tỷ trọng thu khoa học - công nghệ áp dụng chung với tất cả cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ, không loại trừ các trường đào tạo ngành đặc thù.
| Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT (Tiêu chuẩn 6: Nghiên cứu và đổi mới sáng tạo) |
Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT (Tiêu chuẩn 6: Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo) |
|
| Tiêu chí 6.1 | Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ trên tổng thu của cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ (có tính trọng số theo lĩnh vực), tính trung bình trong 3 năm gần nhất không thấp hơn 5%. (chỉ áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù) |
Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu của cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ (có tính trọng số theo lĩnh vực), tính trung bình trong 03 năm gần nhất không thấp hơn 5%. (chỉ áp dụng đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ) |
| Tiêu chí 6.2 | Số lượng công bố khoa học và công nghệ tính bình quân trên một giảng viên toàn thời gian không thấp hơn 0,3 bài/năm; riêng đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù không thấp hơn 0,6 bài/năm trong đó số bài có trong danh mục Web of Science hoặc Scopus (có tính trọng số theo lĩnh vực) không thấp hơn 0,3 bài/năm. | Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tính bình quân trên một giảng viên quy đổi không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm; trường hợp đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù không thấp hơn 0,6 sản phẩm quy đổi/năm, trong đó số bài trong Danh mục Web of Science hoặc Scopus (có tính trọng số theo lĩnh vực) không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm. Riêng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng Danh mục tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
Chi tiết Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT, xem TẠI ĐÂY.
.jpg)
